Hôi miệng là hiện tượng hơi thở toát ra mùi hôi gây ra khó chịu. Bệnh này không phải hiếm gặp cũng như không gây nguy hiểm thế nhưng lại ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống bệnh nhân. Căn bệnh này khiến bệnh nhân tự ti, mặc cảm và ngại tiếp xúc gần với mọi người. Cùng Dr.Sun tìm hiểu về nguyên nhân hôi miệng và biện pháp xử lý dứt điểm qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu chung nguyên nhân hôi miệng

Hôi miệng là căn bệnh gây ra mùi hôi khó chịu trong hơi thở khi thoát ra ngoài. Đây không phải là tình trạng hiếm gặp, chiếm tỷ lệ 40% dân số. Căn bệnh này không gây ra nguy hiểm nhưng khiến cuộc sống bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bệnh nhân tự ti và ngại giao tiếp với người khác.
Hơi thở có mùi hôi khó chịu do kết hợp của các hợp chất lưu huỳnh bay hơi. Việc tìm hiểu nguyên nhân hôi miệng sẽ giúp bạn khắc phục được căn bệnh này.
2. Nguyên nhân hôi miệng
Dưới đây là một số nguyên nhân xác định là thủ phạm gây ra chứng hôi miệng:
2.1. Hơi thở hôi vào buổi sớm
Đa phần ai cũng có hơi thở hôi với các mức độ khác nhau sau khi thức dậy vào buổi sáng. Việc này là bình thường và diễn ra do miệng khô và ứ đọng suốt nhiều giờ liền khi ngủ. Tình trạng này rất dễ nhận biết khi lượng nước bọt tăng nhanh chóng ngay khi bắt đầu bữa sáng.
2.2. Khô miệng
Mùi hôi miệng có liên quan đến khô miệng nguyên nhân do tình trạng suy giảm cơ chế chải rửa xuất phát từ sự suy giảm lượng nước bọt. Nguyên nhân thường gặp do giấc ngủ ban đêm. Những nguyên nhân gây khô miệng khác bao gồm: sự mất nước, tác dụng phụ việc dùng thuốc chống suy nhược Tricyclic, hội chứng Sjogren, xạ trị,…
2.3. Thức ăn, thức uống và dùng thuốc
Hóa chất trong thức ăn có khả năng đi vào máu qua hệ thống mao mạch. Đa phần mọi người thường quen mùi tỏi, thức ăn cay, đồ uống có chứa cồn trong hơi thở của người hôi miệng mới dùng những thực phẩm ấy. Một số thuốc điều trị bệnh lý khác và thuốc hóa trị có thể gây ra bệnh.
2.4. Hút thuốc lá
Đây là nguyên nhân hôi miệng thường gặp gây ra bệnh do hít khói thuốc lá vào thì mùi hôi trong hơi thở sẽ đi theo khói bay ra ngoài. Ngoài ra, hút thuốc khiến cho bệnh nướu tiến triển nặng hơn – nguyên nhân gây ra mùi hôi ở miệng.

2.5. Ăn kiêng hoặc tuyệt thực
Ăn kiêng, tuyệt thực có khả năng khiến hơi thở có mùi ngọt bệnh lý. Nguyên nhân do loại hóa chất tên là Ketones hình thành trong quá trình phân hủy các chất béo.
2.6. Bệnh lý y khoa
Một số người mắc bệnh mũi có thể xuất hiện mùi hôi trong miệng. Chẳng hạn polyp trong mũi, bệnh viêm xoang hay có vật lạ bị kẹt bên trong mũi sẽ tạo ra mùi hôi ở miệng nặng nề. Đối với trường hợp này, mùi hôi xuất hiện hay diễn tiến nghiêm trọng khi thở bằng mũi. Mùi hôi không đáng kể nếu thở bằng miệng.
Tình trạng viêm nhiễm, bướu trong phổi, họng, miệng hoặc amygdale có thể gây ra hôi miệng. Những bệnh lý y khoa này có các biểu hiện đặc trưng đi kèm với mùi hôi. Chẳng hạn nghẹt mũi, đau đầu, sốt,…
2.7. Hội chứng mùi cá
Đây là bệnh lý y khoa ít gặp thế nhưng cần phải lưu ý. Bệnh này khiến cơ thể và hơi thở toát ra mùi đặc biệt tương tự mùi cá. Hội chứng này do cơ thể bị mất khả năng phân hủy trimethylaminuria – chất trong một vài loại thực phẩm. Sau đó tích tụ trimethylaminuria được giải phóng ra ngoài thông qua mồ hôi, nước tiểu và hơi thở.
2.8. Thức ăn bị nhồi nhét
Việc chải răng thường ngày không thể lấy tất cả mảnh thức ăn trong các kẽ răng. Thức ăn sau khi bị phân hủy gây ra mùi hôi khó chịu. Việc chải răng không thể làm sạch được các kẽ răng và ngăn ngừa tình trạng này.
2.9. Mảng bám, vôi răng và nha chu
Các mảng bám răng là chất mềm có màu trắng xuất hiện trên bề mặt răng. Chúng được hình thành khi sự kết hợp giữa vi khuẩn với thức ăn và nước bọt. Vôi răng hay còn gọi là cao răng, là mảng bám bị vôi hóa khiến chúng trở nên cứng hơn và dính chặt vào răng.

Bệnh nha chu có nghĩa là viêm nhiễm xảy ra quanh răng. Nếu nướu có biểu hiện viêm, chảy máu khi đánh răng tức là bạn mắc bệnh nha chu. Bệnh nha chu có thể xảy ra mức độ nhẹ cho đến nặng
2.10. Bựa lưỡi
Một số người có bựa ở phía sau lưng lưỡi mà y học chưa thể giải thích hiện tượng này, có thể do chất nhầy chảy ra ở mũi sau. Trong bựa lưỡi có thể chứa vi khuẩn và là lý do tại sao một số người giữ vệ sinh răng miệng tốt vẫn có mùi hôi ở miệng.
3. Làm thế nào xác định mình đã mắc chứng hôi miệng?
Dưới đây là 2 cách chủ yếu giúp bạn xác định mình có bị hôi miệng hay không:
- Tự kiểm tra: bạn úp lòng bàn tay lại sau đó thở ra bằng miệng rồi hửi mùi lòng bàn tay xem có mùi khó chịu hay không. Ngoài ra, có thể ngửi mùi trên chỉ nha khoa xác định xem hơi thở của mình có mùi hay không. Một cách kiểm tra khác chính là nhờ người xung quanh xác định tiếp xúc gần họ.
- Sử dụng thiết bị y tế: tự kiểm tra không chính xác hoàn toàn do phụ thuộc vào cách cảm mùi của từng người khác nhau. Tại cơ sở chuyên khoa sẽ có máy halimeter giúp kiểm tra mùi hơi thở. Phương pháp có thể xác định chính xác tình trạng và nguyên nhân gây bệnh, từ đó xác định được biện pháp xử lý thích hợp.
4. Biện pháp xử lý nguyên nhân hôi miệng
- Vệ sinh răng miệng đúng cách: xây dựng thói quen vệ sinh răng miệng khi ăn và đánh răng đúng cách bảo vệ răng miệng khỏe mạnh, đánh bay mùi hôi ở miệng. Ngoài ra cần thay bàn chải đánh răng khoảng 4 tháng/lần.
- Sử dụng chỉ nha khoa: bên trong khoang miệng, không chỉ có răng miệng cần vệ sinh mà lưỡi cũng rất cần được làm sạch do lưỡi cũng là nơi có nhiều vi khuẩn bám vào. Giữ vệ sinh sạch sẽ cho răng và lưỡi giúp chúng ta cải thiện được tình trạng hơi thở có mùi.
- Uống nhiều nước: cơ thể cần được cung cấp đủ nước vừa giúp bảo vệ sức khỏe vừa giúp ngăn ngừa mùi hôi trong miệng. Những ai mắc chứng khô miệng do bệnh lý cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để chữa trị.
- Duy trì chế độ ăn uống khoa học: chế độ ăn ảnh hưởng quan trọng đến mùi hơi thở. Những người mùi hôi ở miệng cần kiêng dùng hành tỏi, thức ăn cay nóng, thực phẩm có nhiều đường,…
- Lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần nhằm loại bỏ các tác nhân gây mùi trong hơi thở.
- Điều trị dứt điểm bệnh lý như trào ngược dạ dày – tá tràng, bệnh gan,…
Hôi miệng là căn bệnh gây ra nỗi ám ảnh cho người tuy không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống người bệnh. Vì vậy chú ý bảo vệ, chăm sóc sức khỏe răng miệng thật tốt để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.


